1. Thành lập tổ chức phụ trách bầu cử (địa phương)
| Thành lập Ủy ban bầu cử tỉnh | Ngày 05/11/2025 |
| Thành lập Ủy ban bầu cử xã | Chậm nhất là ngày 30/11/2025
(105 ngày trước ngày bầu cử) |
| Thành lập Ban Bầu cử ở mỗi đơn vị bầu cử
(UBND cấp tỉnh thành lập Ban bầu cử đại biểu Quốc hội (ĐBQH), UBND các cấp thành lập Ban bầu cử đại biểu HĐND cùng cấp) |
Trước ngày 02/01/2026
(chậm nhất ngày 04/01/2026, 70 ngày trước ngày bầu cử) |
| Thành lập Tổ Bầu cử
(UBND cấp xã quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu) |
Trước ngày 26/01/2026
(chậm nhất ngày 31/01/2026, 43 ngày trước ngày bầu cử) |
2. Quy trình hiệp thương và ứng cử
| Tổ chức Hội nghị Hiệp thương lần thứ nhất
(Để thỏa thuận cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử ĐBQH, đại biểu HĐND) |
Trước ngày 08/12/2025
(chậm nhất ngày 10/12/2025, 95 ngày trước ngày bầu cử) |
| Người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử ĐBQH, đại biểu HĐND nộp hồ sơ cho UBBC | Bắt đầu từ ngày 15/12/2025 và kết thúc vào 17 giờ ngày 01/02/2026
(chậm nhất 42 ngày trước ngày bầu cử) |
| Tổ chức Hội nghị Hiệp thương lần thứ hai
(Để lập danh sách sơ bộ người ứng cử và gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư trú, nơi công tác) |
Trước ngày 30/01/2026
(chậm nhất ngày 03/02/2026, 40 ngày trước ngày bầu cử) |
| Tổ chức Hội nghị Hiệp thương lần thứ ba
(Để lập danh sách chính thức những người ứng cử ĐBQH, đại biểu HĐND các cấp) |
Trước ngày 13/02/2026
(chậm nhất ngày 20/02/2026, 23 ngày trước ngày bầu cử) |
| Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu HĐND các cấp theo từng đơn vị bầu cử | Trước ngày 25/02/2026
(chậm nhất ngày 26/02/2026, 17 ngày trước ngày bầu cử) |
| Công bố danh sách chính thức những người ứng cử ĐBQH theo quyết định của HĐBCQG | Chậm nhất là ngày 27/02/2026
(16 ngày trước ngày bầu cử) |
| Dừng giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử và danh sách người ứng cử | Trong thời hạn 10 ngày trước ngày bầu cử
(Ngày 05/3/2026) |
| Thời gian vận động bầu cử | Bắt đầu từ ngày công bố danh sách chính thức và kết thúc trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ, từ ngày 27/02/2026 đến ngày 14/3/2026 |
3. Danh sách cử tri
| Niêm yết danh sách cử tri, thông báo rộng rãi để nhân dân biết
(tại trụ sở UBND cấp xã và tại địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu) |
Trước ngày 30/01/2026 (chậm nhất ngày 03/02/2026, 40 ngày trước ngày bầu cử) |
| Cử tri khiếu nại về việc lập danh sách cử tri (trong vòng 30 ngày kể từ ngày niêm yết); Cơ quan lập danh sách giải quyết và thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn 05 ngày | Từ ngày 30/01/2026 đến 28/02/2026 |
| Xác định những người không được ghi tên vào danh sách cử tri | Trước thời điểm bỏ phiếu 24 giờ |
4. Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031: Ngày 15/3/2026 (Chủ nhật)
Cử tri đi bỏ phiếu từ 7 giờ sáng đến 7 giờ tối (một số nơi có thể bắt đầu sớm hơn hoặc kết thúc muộn hơn theo quy định).
5. Kết quả bầu cử:
| HĐBCQG công bố kết quả bầu cử, danh sách những người trúng cử ĐBQH | Chậm nhất ngày 25/03/2026
(10 ngày sau ngày bầu cử) |
| UBBC công bố kết quả bầu cử, danh sách những người trúng cử đại biểu HĐND cấp mình | Trước ngày 25/03/2026
(10 ngày sau ngày bầu cử) |
| Khiếu nại về kết quả bầu cử ĐBQH gửi đến HĐBCQG, khiếu nại kết quả bầu cử đại biểu HĐND gửi đến UBBC | Chậm nhất ngày 28/03/2026 (03 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử)
(Thời gian giải quyết khiếu nại: chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại) |
(Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Nghị quyết số 199/2025/QH15 ngày 21/5/2025 của Quốc hội; Kế hoạch số 06/KH-UBBC ngày 20/11/2025 của UBBC tỉnh Quảng Ninh)











